DANH MỤC

LIÊN KẾT ỨNG DỤNG

LIÊN KẾT WEBSITE

Trang nhất » Tài nguyên giáo dục » Sáng kiến kinh nghiệm

TH 23 : MẠNG INTERNET - TÌM KIẾM VÀ KHAI THÁC THÔNG TIN

MẠNG INTERNET- TÌM KIẾM VÀ KHAI THÁC THÔNG TIN
 
* Khái niệm:
Internet là một tập hợp của các máy tính được nối với nhau và chủ yếu là qua đường điện thoại trên toàn thế giới với mục đích trao đổi và chia sẻ thông tin.

Trước đây mạng Internet được sử dụng chủ yếu ở các tổ chức chính phủ và trong các trường học. Ngày nay mạng Internet đã được sử dụng bởi hàng tỷ người bao gồm cả cá nhân các doanh nghiệp lớn, nhỏ, các trường học và tất nhiên là Nhà Nước và các tổ chức Chính Phủ. Phần chủ yếu nhất của mạng Internet là World Wide Web.

Mạng Internet là của chung điều đó có nghĩa là không ai thực sự sở hữu nó với tư cách cá nhân. Mỗi phần nhỏ của mạng được quản lý bởi các tổ chức khác nhau nhưng không ai không một thực thể nào cũng như không một trung tâm máy tính nào nắm quyền điều khiển mạng. Mỗi phần của mạng được liên kết với nhau theo một cách thức nhằm tạo nên một mạng toàn cầu.
 
* Lợi ích:
Mạng Internet mang lại rất nhiều tiện ích hữu dụng cho người sử dụng, một trong các tiện ích phổ thông của Internet là hệ thống thư điện tử (email), trò chuyện trực tuyến (chat),máy truy tìm dữ liệu (search engine), các dịch vụ thương mại và chuyển ngân và các dịch vụ về y tế giáo dục như là chữa bệnh từ xa hoặc tổ chức các lớp học ảo. Chúng cung cấp một khối lượng thông tin và dịch vụ khổng lồ trên Internet.
Nguồn thông tin khổng lồ kèm theo các dịch vụ tương ứng chính là hệ thống các trang Web liên kết với nhau và các tài liệu khác trong WWW (World Wide Web). Trái với một số cách sử dụng thường ngày, Internet và WWW không đồng nghĩa. Internet là một tập hợp các mạng máy tính kết nối với nhau bằng dây đồng, cáp quang, v.v.; còn WWW, hay Web, là một tập hợp các tài liệu liên kết với nhau bằng các siêu liên kết (hyperlink) và các địa chỉ URL và nó có thể được truy nhập bằng cách sử dụng Internet. Trong tiếng Anh, sự nhầm lẫn của đa số dân chúng về hai từ này thường được châm biếm bằng những từ như "the intarweb". Tuy nhiên việc này không có gì khó hiểu bởi vì Web là môi trường giao tiếp chính của người sử dụng trên internet. Đặc biệt trong thập kỷ đầu của thế kỷ 21 nhờ sự phát triển của các trình duyệt web và hệ quản trị nội dung nguồn mở đã khiến cho website trở nên phổ biến hơn, thế hệ web 2.0 cũng góp phần đẩy cuộc cách mạng web lên cao trào, biến web trở thành một dạng phần mềm trực tuyến hay phần mềm như một dịch vụ.
Các cách thức thông thường để truy cập Internet là quay số, băng rộngkhông dâyvệ tinh và qua điện thoại cầm tay.
1. Những điều cần biết khi tham gia  vào Internet:
- Không truy cập những trang web độc hại.
- Cài đặt phần mềm đóng băng ổ C để tránh virus xâm nhập hệ điều hành.
- Cài đặt phần mềm diệt Virus và nhớ quét virus định kỳ cho máy.
2. Cách sử dụng một trình duyệt web:
Sử dụng trình duyệt Web Internet Explorer 6
Internet Explorer (IE) là trình duyệt Web thông dụng được tích hợp sẵn trong Windows. IE có rất nhiều chức năng hỗ trợ việc sử dụng và  quản lý các thông tin Internet. Bài viết này sẽ hướng dẫn cách sử dụng và thiết lập các thống số cơ bản cho IE 6.

Các nút lệnh chính của trình duyệt Internet Explorer

Các nút lệnh chính của Internet Explorer
1Back: Quay lại trang Web đã xem trước đó.
2Forward : Chuyển tới trang Web đã xem sau khi nhấn Back.
3. Stop: Ngừng tải các nội dung của trang Web đang xem.
4Refresh: Tải lại toàn bộ trang Web hiện tại, dùng trong trường hợp trang web bị lỗi hiển thị hoặc muốn cập nhật lại trang Web.
5Home: Hiển thị trang Web đã được chọn làm trang chủ, nếu chưa được chọn thì sẽ hiển thị trang trắng.
6Search: Công cụ giúp tìm kiếm thông tin trên Internet. Nhấn vào nút Search bên trên sẽ xuất hiện cửa sổ Search Companion, nhập từ cần tìm vào trong ô Please type your query here, then press , sau đó nhấn phím Entertrên bàn phím hoặc nhấn vào nút Search ngay bên dưới. Đóng cửa sổ Search Companion bằng cách nhấn vào nút Search một lần nữa.
Công cụ tìm kiếm Search
7Favorites: Nơi lưu trữ các địa chỉ liên kết (Link) đến các trang Web. Nhấn vào nút Favorites sẽ xuất hiện cửa sổ Favorites. Nhấn chuột vào các dòng Link của trang Web muốn xem. Để thêm địa chỉ của trang Web vào Favoritestrước hết cần phải mở trang Web đó ra sau đó nhấn nút Add trong cửa sổ Favorites.
Favorites
Trong Add Favorites, tên của trang Web sẽ tự động được đặt trong ô Name, nếu muốn có thể sửa lại tên này. Nhấn vào nút Create in để chọn Folder chứa địa chỉ này, có thể tạo thêm Folder để chứa các địa chỉ Web khác nhau. NhấnOk để hoàn tất. Đóng cửa sổ Favorites bằng cách nhấn vào nút Favorites một lần nữa.
Add Favorites
8History: Xem lại các trang Web đã xem trong thời gian qua, nhấn vào nút History sẽ xuất hiện cửa sổ History liệt kê các trang Web đã xem, chọn các thời điểm muốn xem lại và nhấn vào tên của các trang Web muốn xem. Đóng cửa sổ History bằng cách nhấn vào nút History một lần nữa.
9Mail: Liên kết với chương trình gửi thư điện tử (Email) để thực hiện các việc gửi và nhận Email, cũng như gửi địa chỉ và nội dung của trang Web đang xem cho các địa chỉ Email khác.
10Print: In trang Web hiện đang xem ra máy in.
11Address: Nơi nhập địa chỉ của trang Web muốn xem, có thể nhập đầy đủ http://www.buaxua.vn/ hay chỉ cần nhập buaxua.vn cũng được.
12Go: Lệnh xem trang Web có địa chỉ được nhập trong Address, nhấn vào nút Go để ra lệnh hoặc có thể nhấn phím Enter trên bàn phím.

Các thao tác khác trong trình duyệt Internet Explorer

Lưu lại nội dung của một trang Web

·         Khi đang xem một trang web, muốn lưu lại chọn File -> Save as...
·         Trong Save As, chọn nơi muốn lưu trang web trong Save in
·         Nhập tên trong ô File name.
·         Chọn Web Page, complete (*.htm, *.html) 
·         Trong Save as type để lưu hết toàn bộ nội dung và hình ảnh của trang Web. 
·         Chọn Encoding là Unicode (UTF-8) cho các trang Web tiếng Việt (phần này thường được tự động chọn). 
·         Nhấn Save để lưu.
Lưu lại nội dung của một trang Web

Mở trang Web đã lưu

·         Chọn File -> Open.
·         Nhập tên của trang Web muốn mở trong ô Open hoặc nhấn Browse để tìm và chọn trang Web muốn mở. 
·         Nhấn Ok để mở.
Mở trang Web đã lưu

Tìm kiếm thông tin trên trang Web

·         Để tìm một hoặc nhiều từ nào đó trong trang Web, chọn Edit -> Find (on this page).
·         Nhập từ cần tim vào ô Find what.
·         Nhấn Find next để tìm.
Tìm kiếm thông tin trên trang Web

Tăng hoặc giảm kích thước chữ

·         Muốn tăng hoặc giảm kích thước của chữ trong trang web, chọn View -> Text size
·         Largest: lớn nhất, medium: trung bình, Smallest: nhỏ nhất.
Tăng hoặc giảm kích thước chữ

Thiết lập trang chủ cho IE

·         Trang này sẽ được hiển thị đầu tiên khi mở IE, thiết lập cho trang này bằng cách chọn Tools -> Internet Options -> General.
·         Trong  Home page nhập địa chỉ trang Web muốn làm trang chủ vào mục Address
·         Có thể nhấn Use Current để chọn trang hiện đăng xem làm trang chủ, có thể nhấn Use Default để chọn trang mặc định của Microsoft hoặc nhấn Use Blank để không chọn trang nào cả. 
·         Sau khi chọn xong nhấn Ok.
Thiết lập trang chủ cho Internet Explorer

Xóa dữ liệu trong Temporary Internet Files

·         Mặc nhiên khi xem các trang Web trình duyệt Internet Explorer sẽ lưu chúng trong thư mục Temporary Internet Files, bạn có thể xóa các dữ liệu này bằng cách vào Tools -> Internet Options -> General
·         Trong Temporary Internet Files:
Temporary Internet Files
o    Chọn Delete Cookies để chỉ xóa các File lưu trữ các thông số khi truy cập trang Web.
o    Chọn Delete Files, xuất hiện bảng thông báo chọn Delete all offile content và nhấn Ok để xóa toàn bộ nội dung của tất cả các trang Web.

Di chuyển thư mục Temporary Internet Files

·         Trong Temporary Internet Files, chọn Settings
·         Trong Settings chọn Move Folder để di chuyển thư mục Temporary Internet Files đến nơi khác,

Xem các tập tin trong thư mục Temporary Internet Files

·         Nhấn View Files để xem các tập tin chứa trong Temporary Internet Files, View Objects để xem các File chương trình được tải về từ Internet Explorer.

Giới hạn dung lượng cho thư mục Temporary Internet Files

·         Giới hạn dung lượng cho thư mục Temporary Internet Files bằng cách chọn thông số cho Amount of disk space to use.
Giới hạn dung lượng cho thư mục Temporary Internet Files

Xóa History

·         Để tránh người khác có thể biết được các trang Web đã được xem, bạn có thể xóa thông tin về chúng bằng cách chọn Tools -> Internet Options -> General.
·         Trong History nhấn Clear History để xóa. 
·         Có thể chọn thời gian lưu trữ History bằng cách thay đổi số ngày trong ô Day to keep pages in history.
Xóa History
 
 
3. Cách thức tìm kiếm thông tin trên Internet:
*Cách tìm kiếm thông tin trên Internet
          Internet là một kho tài nguyên thông tin vô tận được cung cấp bởi hàng triệu trang Web trên khắp thế giới. Các thông tin này rất đa dạng và có thể đúng, cũng có thể sai hoặc chưa đầy đủ, do đó người sử dụng cần phải tìm kiếm thông tin từ nhiều nguồn khác nhau và sau đó mới so sánh, tổng hợp để có được kết quả như mong muốn. Ngoài ra việc tìm kiếm được đúng thông tin cần thiết cũng không phải là chuyện dễ dàng.

*Các trang web hỗ trợ tìm kiếm trực tuyến

          Hiện này có rất nhiều trang web với công cụ hỗ trợ tìm kiếm đã giúp cho người sử dụng Internet rất nhiều trong việc tìm kiếm thông tin. Trong số có thể kể đến các trang Web hỗ trợ tìm kiếm thông dụng như  Google, Yahoo, AltaVista, Lycos, AllTheWeb,...

            I.      Từ khóa tìm kiếm

          Để tìm kiếm thông tin, trước tiên cần phải xác định từ khóa (Key Words) của thông tin muốn tìm kiếm, đây là phần rất quan trọng, từ khóa là từ đại diện cho thông tin cần tìm. Nếu từ khóa không rõ ràng và chính xác thì sẽ cho ra kết quả tìm kiếm rất nhiều, rất khó phân biệt và chọn được thông tin như mong muốn, còn nếu từ khóa quá dài kết quả tìm kiếm có thể không có.
Thí dụ:
Muốn tìm thông tin về cách sử dụng máy vi tính:
  • Nếu nhập từ khóa vi tính thì kết quả sẽ có rất nhiều bao gồm cả thông tin mua bán, lắp ráp, sửa chữa,... máy vi tính.
  • Nếu nhập từ khóa cách sử dụng máy vi tính thì sẽ có rất ít hoặc có thể không tìm thấy thông tin về từ khóa này.
  • Trong trường hợp này nếu dùng từ khóa sử dụng vi tính có thể sẽ cho kết quả tối ưu hơn.
Thông thường chỉ cần nhập từ khóa muốn tìm và nhấn nút Tìm kiếm (Search) hoặc nhấn phím Enter thì sẽ cho ra nhiều kết quả tìm kiếm bao gồm địa chỉ liên kết đến trang Web mà trong tiêu đề hoặc nội dung có chứa từ khóa cần tìm và vài dòng mô tả bên dưới, chỉ cần nhấn trái chuột vào địa chỉ liên kết sẽ mở được trang Web có thông tin muốn tìm.

         II.      Phép toán trong từ khóa tìm kiếm

          Để mở rộng các chức năng tìm kiếm, cũng như tạo thêm nhiều tiện dụng cho người dùng, các công cụ tìm kiếm cũng đã hỗ trợ thêm nhiều phép toán lên từ khóa. Dĩ nhiên mỗi công cụ có thể sẽ hỗ trợ những phép toán khác nhau. Ở đây chỉ nêu ra một số phép toán cơ bản được hỗ trợ bởi hầu hết các công cụ tìm kiếm.
  • Dùng phép cộng + : Để tìm các trang có chứa tất cả các chữ của từ khóa mà không theo thứ tự nào hết thì viết nối các chữ này với nhau bằng dấu +.
    • Thí dụ: Tìm trang nói về cách thức viết Linux scripts có thể dùng bộ từ khóa: +Linux +script +tutor
  • Dùng phép trừ - : Trong số các trang Web tìm được do quy định của từ khóa thì công cụ tìm kiếm sẽ loại bỏ các trang mà nội dung của chúng có chứa chữ (hay cụm từ) đứng ngay sau dấu trừ. 
  • Thí dụ: Khi tìm tin tức về các loại xe dùng kỹ thuật lai mới chưa có bán trên thị trường nhưng không muốn các trang bán xe hay các trang nói về hai kiểu xe Prius (của Toyota) và kiểu xe Insight (của Honda) lọt vào danh sách truy tìm thì có thể thử từ khóa: +car +hibrid -sale -Prius -Insight
          Dùng dấu ngoặc kép " " : Khi muốn chỉ thị công cụ tìm kiếm nguyên văn của cụm từ, có thể dùng dấu ngoặc kép.Internet là một kho tài nguyên thông tin vô tận được cung cấp bởi hàng triệu trang Web trên khắp thế giới. Các thông tin này rất đa dạng và có thể đúng, cũng có thể sai hoặc chưa đầy đủ, do đó người sử dụng cần phải tìm kiếm thông tin từ nhiều nguồn khác nhau và sau đó mới so sánh, tổng hợp để có được kết quả như mong muốn. Ngoài ra việc tìm kiếm được đúng thông tin cần thiết cũng không phải là chuyện dễ dàng.
Hiện này có rất nhiều trang web với công cụ hỗ trợ tìm kiếm đã giúp cho người sử dụng Internet rất nhiều trong việc tìm kiếm thông tin. Trong số có thể kể đến các trang Web hỗ trợ tìm kiếm thông dụng như  Google, Yahoo, AltaVista, Lycos, AllTheWeb,...
Để tìm kiếm thông tin, trước tiên cần phải xác định từ khóa (Key Words) của thông tin muốn tìm kiếm, đây là phần rất quan trọng, từ khóa là từ đại diện cho thông tin cần tìm. Nếu từ khóa không rõ ràng và chính xác thì sẽ cho ra kết quả tìm kiếm rất nhiều, rất khó phân biệt và chọn được thông tin như mong muốn, còn nếu từ khóa quá dài kết quả tìm kiếm có thể không có.
Thí dụ:
          Muốn tìm thông tin về cách sử dụng máy vi tính:
  • Nếu nhập từ khóa vi tính thì kết quả sẽ có rất nhiều bao gồm cả thông tin mua bán, lắp ráp, sửa chữa,... máy vi tính.
  • Nếu nhập từ khóa cách sử dụng máy vi tính thì sẽ có rất ít hoặc có thể không tìm thấy thông tin về từ khóa này.
  • Trong trường hợp này nếu dùng từ khóa sử dụng vi tính có thể sẽ cho kết quả tối ưu hơn.
Thông thường chỉ cần nhập từ khóa muốn tìm và nhấn nút Tìm kiếm (Search) hoặc nhấn phím Enter thì sẽ cho ra nhiều kết quả tìm kiếm bao gồm địa chỉ liên kết đến trang Web mà trong tiêu đề hoặc nội dung có chứa từ khóa cần tìm và vài dòng mô tả bên dưới, chỉ cần nhấn trái chuột vào địa chỉ liên kết sẽ mở được trang Web có thông tin muốn tìm.
Để mở rộng các chức năng tìm kiếm, cũng như tạo thêm nhiều tiện dụng cho người dùng, các công cụ tìm kiếm cũng đã hỗ trợ thêm nhiều phép toán lên từ khóa. Dĩ nhiên mỗi công cụ có thể sẽ hỗ trợ những phép toán khác nhau. Ở đây chỉ nêu ra một số phép toán cơ bản được hỗ trợ bởi hầu hết các công cụ tìm kiếm.
  • Dùng phép cộng + : Để tìm các trang có chứa tất cả các chữ của từ khóa mà không theo thứ tự nào hết thì viết nối các chữ này với nhau bằng dấu +.
    • Thí dụ: Tìm trang nói về cách thức viết Linux scripts có thể dùng bộ từ khóa: +Linux +script +tutor
  • Dùng phép trừ - : Trong số các trang Web tìm được do quy định của từ khóa thì công cụ tìm kiếm sẽ loại bỏ các trang mà nội dung của chúng có chứa chữ (hay cụm từ) đứng ngay sau dấu trừ. 
  • Thí dụ: Khi tìm tin tức về các loại xe dùng kỹ thuật lai mới chưa có bán trên thị trường nhưng không muốn các trang bán xe hay các trang nói về hai kiểu xe Prius (của Toyota) và kiểu xe Insight (của Honda) lọt vào danh sách
  • Thí dụ: Khi muốn tìm hướng dẫn cách cài đặt Hệ điều hành Windows XP thì có thể sử dụng từ khóa "cách cài windows xp" 
  •  

     III.      Các tham số hỗ trợ tìm kiếm

          Nhiều công cụ tìm kiếm còn hỗ trợ thêm các tham số tìm kiếm. Khi dùng các tham số tìm kiếm như một thành phần của bộ từ khoá thì các trang Web được trả về sẽ thoả mãn các đặc tính chuyên biệt hoá theo ý nghĩa mà các tham số tìm kiếm này. Các tham số hỗ trợ này cho phép kiểm soát được các nội dung hoặc trang nào muốn truy tìm.
Các tham số tìm kiếm kết thúc bằng dấu hai chấm (:) và chữ (hay cụm từ trong ngoặc kép) của bộ từ khoá nào đứng ngay sau dấu này sẽ bị chi phối bởi điều kiện của tham số tìm kiếm, còn các thành phần khác trong từ khoá sẽ không thay đổi ý nghĩa.

     IV.      Tìm kiếm trong giới hạn tên miền

          Các tham số tìm kiếm giới hạn công cụ tìm kiếm trả về các trang nằm trong một tên miền, hay một miền con. Tùy theo công cụ tìm kiếm mà các tham số tìm kiếm được sử dụng
1.     Altavista hỗ trợ chức năng này bằng từ khoá host: Thí dụ: host:mars.jpl.nasa.gov mars saturn chỉ tìm trong mars.jpl.nasa.gov tất cả các trang có chứa chữ mars và chữ saturn.
2.     Excite, Google, Yahoo hỗ trợ chức năng này bằng từ khoá site:, khi kết hợp với các lệnh khác có thể tìm theo cách chuyên biệt. Thí dụ: "carbon nanotech" -site:www.technologyreview.com cho phép tìm tất cả các trang nào có chứa cụm từ carbon nanotech ngoại trừ các trang xuất sứ từ www.technologyreview.com
3.     AllTheWeb hỗ trợ các từ khoá domain, url, site: cho chức năng này. Thí dụ: để tìm các trang về deutch từ các trang trong nước Đức có thể dùng deutch domain:.de

         V.      Tìm kiếm trong giới hạn tiêu đề

          Các tham số tìm kiếm dùng để tìm trang có tựa đề chứa một từ (hay cụm từ) đặc biệt
1.     AltaVista, AllTheWeb, Inktomi (MSN và HotBot) dùng từ khoá title: Thí dụ: title: Mars Landing sẽ giúp truy tìm các trang có đề tựa về Mars Landing.
2.     Google và Teoma hỗ trợ các từ khoá intitle:allintitle: (allintitle: sẽ ảnh hưởng đến tất cả các chữ đứng sau dấu :).

     VI.      Tìm kiếm trong giới hạn địa chỉ liên kết (URL)

          Các từ khoá dùng để tìm các địa chỉ Web nào có chứa từ (hay cụm từ) của bộ từ khoá
1.     Google hỗ trợ từ khoá inurl:allinurl:
  • Muốn tìm địa chỉ các trang Web có một chữ đặc biệt thì dùng inurl. Thí dụ, inurl:nasa sẽ giúp tìm tất cả các địa chỉ Web nào có chứa chữ nasa.
  • Nếu cần truy tìm một điạ chỉ có nhiều hơn một chữ thì dùng allinurl: Thí dụ, allinurl:vietnam thetholucbat sẽ giúp tìm tất cả các trang nào mà nội dung địa chỉ của nó chứa chữ vietnam hay là chữ thetholucbat.
  • Inktomi, AOL, GoTo, HotBot cung cấp từ khoá originurl: cho việc này.
  • Yahoo thì dùng từ khoá u:
  • Exite dùng url:

  VII.      Tìm kiếm trong giới hạn liên kết (Link)

          Các tham số tìm kiếm giúp tìm các trang có cài đặt các liên kết tới địa chỉ trang được ghi trong từ khoá
1.     Google, Yahoo sẽ cung cấp từ khoá link: Tuy nhiên, Yahoo yêu cầu địa chỉ trong từ khoá phải có đủ tiếp đầu ngữ http:// thì mới hoạt động hữu hiệu. Thí dụ: bộ từ khoá link:vi.wikipedia.org sẽ giúp truy ra tất cả các trang Web nào có liên kết tới trang vi.wikipedia.org.
2.     MSN hỗ trợ chức năng này bằng từ khoá linkdomain:

VIII.      Tìm kiếm trong giới hạn loại (định dạng) của tập tin

          Để truy tìm các loại tập tin có định dạng (format) đặc biệt thì có thể dùng từ khoá filetype:đuôi của tập tin
1.     Google: sẽ hỗ trợ truy tìm các kiểu tập tin: PDF, Word (.doc), Excel (.xls), PowerPoint (.ppt) và Rich Text Format (.rtf) cũng như PostScript (.ps), Text (.txt), HTML (.htm hay .html), WordPerfect (.wpd) và các đuôi khác... Thí dụ: laser filetype:pdf sẽ giúp tìm các trang là các tập tin dạng .pdf (.pdf là loại tập tin đưọc dùng trong cá hồ sơ văn bản của phần mềm Adobe Arcobat).
2.     Yahoo cho phép tìm HTML (htm hay html), PDF, Excel (.xls), PowerPoint (.ppt), Word (.doc), RSS/XML (.xml) và tập tin văn bản dạng (.txt).
3.     MSN chỉ hỗ trợ chuyên tìm các loại tập tin: HTML, PDF, PowerPoint (.pps hay .ppt), các dạng của Word, hay Excel.
          Đối với các công cụ tìm kiếm thì các tập tin có đuôi .htm khác với các tập tin có đuôi .html. Do đó, nếu muốn tìm một cách chắc chắc tất cả các tập tin dạng HTML thì nên tìm làm hai lần, một riêng cho htm và một cho html.

     IX.      Kí tự thay thế và kí tự ~ trong bộ từ khoá

          Ký tự thay thế (wildcard character) được hiểu là một ký tự có thể dùng để thay thế, hay đại diện cho một tập hợp con của tập các ký tự chưa được xác định hoàn toàn. Một cách đơn giản hơn, ký tự thay thế là ký tự được dùng để đại diện cho một ký tự, hay một chuỗi ký tự trong một từ khoá, mệnh đề, câu hay dãy các ký tự. Nhiều công cụ tìm kiếm hỗ trợ cho việc sử dụng hai loại ký tự thay thế. Đó là dấu sao * và dấu chấm hỏi ?
  • Dấu sao * : dấu này sẽ thay thế cho một dãy bất kì các kí tự (chữ, số, hay dấu). Thí dụ: trong từ khoá có t*ng thì chữ t*ng có thể hiểu ngầm là tướng, từng, tuồng, ttamxng,...
  • Cần lưu ý sự khác biệt về ý nghĩa đối với kí tự thay thế * dùng trong các hệ điều hành như là DOS, LINUX, Windows,... Theo cách hiểu của các hệ thống này thì dấu * hoàn toàn không bị lệ thuộc vào giới hạn của một từ. Trong khi đó, dấu * dùng trong công cụ tìm kiếm sẽ được hạn chế trong giới hạn của một từ.
    • Ví dụ: Từ khoá My* dùng trong các công cụ tìm kiếm của các hệ điều hành kiểu Windows thì nó có thể là My Downloads, My Documents, My Yahoo!, my_magazines.ico, mysql.php, myth_psychemohop.jpg, mystere,.... Trong khi đó my* trong các công cụ tìm kiếm chỉ giới hạn trong các chữ lập thành bắt đầu với my
    • Như vậy, trong ví dụ trên thì My Downloads, My Documents, My Yahoo! sẽ không được công cụ tìm kiếm xem xét mà chỉ có my_magazines.ico, mysql.php, myth_psychemohop.jpg, mystere là hợp lệ mà thôi. AltaVista, Inktomi (iWon), Northern Light, Gigablast, Google, Yahoo, MSN, ... đều hỗ trợ cho cách dùng dấu * này.
  • Dấu chấm hỏi ? : dùng thay cho một kí tự duy nhất nào đó. Thí dụ: ph?ng có thể là phong, phặng, ph@ng, ph_ng, ph-ng,... nhưng không thể là phượng, ph ng, phug, phăang. AOL Search, Inktomi (iWon) là các công cụ tìm kiếm có hỗ trợ dấu ? này.
  • Dấu ngã ~ : Đặc biệt trong Google có một cách để tìm không những các trang có chứa từ khoá mà còn tìm các trang có chứa chữ đồng nghĩa (synonym) Anh ngữ với từ khoá. Ví dụ: ~food facts sẽ giúp truy tìm các dữ liệu có chữ food facts và các chữ tương đương như nutrition facts,... Sự truy tìm theo hỗ trợ này đặc biệt hữu dụng trong trường hợp các tài liệu cần tìm quá hiếm hoi.
 
4.     Cách sử dụng dịch vụ gửi và nhận thư điện tử:
Thư tín điện tử (Electronic-mail viết tắt là E-mail) là một trong những dịch vụ thông dụng nhất trên Internet hiện nay. Dịch vụ này được triển khai trên các mạng máy tính cho phép người dùng gửi thư cho nhau.
Khái niệm “thư” ở đây được hiểu là một đoạn văn bản (text) và cũng có thể là các file dữ liệu gửi kèm. Muốn sử dụng được dịch vụ này, bạn phải đăng kí một địa chỉ E-mail (còn gọi là tài khoản E-mail hoặc tên hòm thư)
Một tài khoản e mail thường bao gồm 2 phần:
- Tên hòm thư (User Name, hay User ID…) là tên được người sử dụng dùng để đăng ký lập hòm thư. Tên này bắt buộc là duy nhất đối với từng nhà cung cấp dịch vụ thư điện tử, để đảm bảo các thư không bị gửi nhầm cho nhau.
- Tên miền: Là tên máy chủ mail của nhà cung cấp dịch vụ.
- Hai thành phần này kết hợp với nhau với chữ @ ở giữa sẽ cho ta địa chỉ của hòm thư: ten_hom_thu@ten_mien.
- Ví dụ: dmu@ccfsc.org.vn, webmaster@yahoo.com, ...
Muốn có một tài khoản e-mail, bạn phải đăng ký với nhà cung cấp dịch vụ e-mail. Có 2 loại đăng ký: đăng ký sử dụng miễn phí (bạn phải chịu một chút ít quảng cáo) và đăng ký sử dụng trả tiền (bạn phải bỏ tiền thuê bao tài khoản, nhưng bù lại, bạn sẽ có nhiều lợi ích khác như: tính ổn định, bảo mật, chống quảng cáo…).
Để truy cập hòm thư, bạn có thể sử dụng một trong 2 cách: sử dụng hòm thư qua web (được hầu hết các nhà cung cấp dịch vụ hỗ trợ) và truy cập thông qua các chương trình mail Client (chỉ một số ít nhà cung cấp dịch vụ hỗ trợ).
Các chương trình mail client lại chia làm 2 loại: Một loại có nhiệm vụ gửi thư đi,và một loại nhận thư về. Ngày nay, hầu hết các chương trình mail client đều tích hợp cả 2 chức năng này vào cùng một chương trình.
Chương trình gửi thư đi được gọi là chương trình SMTP, sử dụng giao thức SMTP (Simple Mail Transfer Protocol) kết nối tới máy chủ SMTP. Các máy chủ SMTP sẽ sử dụng giao thức này để đưa e-mail của bạn vòng vèo qua các máy chủ khác trên mạng cho đến khi e-mail đến được máy đích, hoặc không thể đến đích được và phải quay trở về nếu không tìm thấy địa chỉ cần gửi đi.
Chương trình nhận thư về có 2 loại: POP (Post Office Protocol) kết nối tới máy chủ POP để nhận thư về. Loại thứ 2 là IMAP, cũng kết nối tới máy chủ IMAP để nhận thư về. Tuỳ theo từng nhà cung cấp dịch vụ e-mail, mà người ta có thể cung cấp cho bạn hoặc là POP, hoặc là IMAP.
Chức năng chính của một hòm thư điện tử:
- Nhận và gửi thư điện tử (e-mail).
- Thực hiện các thao tác đơn giản như xoá e-mail, lưu trữ e-mail, chuyển e-mail đến một hòm thư khác, trả lời lại người gửi, hoặc gửi đến nhiều địa chỉ khác nhau.
- Chống thư quảng cáo
- Cho phép thay đổi/khôi phục lại mật khẩu.
- Cho phép gửi kèm văn bản, hình ảnh, file …
2. Dùng Outlook Express
a. Cài đặt Internet Mail với Outlook Express
Bước 1: Cài đặt Modem và tạo kết nối đến nhà cung cấp dịch vụ. Nếu máy tính của bạn đã kết nối Internet rồi thì không cần thực hiện bước này.
Bước 2: Khai báo Account
Khởi động Outlook Express, vào menu Tools chọn Accounts...,

xuất hiện hộp thoại như sau:
Chọn nút Add để khai thêm Account mới, đây chính là tên người gửi đối với người nhận thư của bạn. Sau đó bạn đặt tên cho email này và khai báo các thông số.
Tại thẻ General, các thông số như sau:
- Name : Tên hiển thị khi gửi thư đi.
- Email Address : Gõ địa chỉ email của bạn.
- Reply Address : Gõ địa chỉ bạn sẽ nhận thư.
Tại thẻ Server gõ các thông số:
- Outgoing Mail : Gõ địa chỉ máy chủ gửi thư (SMTP)
- Incoming Mail : Gõ địa chỉ mãy chủ nhận thư (POP3, chỉ thực hiện được với các mail server cho phép dịch vụ POP3)
Chú ý: Địa chỉ mail server của các nhà cung cấp dịch vụ ở VN
Tên nhà cung cấp Outgoing Mail Incoming Mail
VDC mail.hn.vnn.vn mail.hn.vnn.vn
FPT imail.fpt.vn omail.fpt.vn
NETNAM pop.netnam.vn smtp.netnam.vn
Mạng CCFSCnet mail.ccfsc.org.vn mail.ccfsc.org.vn
 
- Login using : gõ tên truy cập vào hòm thư của bạn.
- Password : gõ mật khẩu của hòm thư (khác với mật khẩu truy cập internet).
Tại thẻ Connection
- Chọn một kết nối trong danh sách kết nối, để khi bạn khởi động Outlook Express sẽ tự động quay số kết nối.
Bước 3: Sau khi khai báo xong các tuỳ chọn ở trên nháy vào nút
để kết thúc, khi đó bạn có thể sử dụng được Account của mình trong Outlook Express.
b. Sử dụng Internet Mail
Khởi động Outlook Express: Nháy đúp vào biểu tượng trên màn hình
nền.Outlook sẽ tự động quay số kết nối Internet để nhận và gửi thư.
Giao diện chương trình sau khi khởi động như sau:

Mỗi khi khởi động nếu có thư mới chưa đọc Outlook sẽ thông báo, chữ số ghi trong mục Inbox chính là số lượng thư mới.
Gửi thư mới: nháy chuột trái vào mục Compose Message (hoặc Create Mail đối với phiên bản Outlook 6..0), màn hình soạn thảo thư mới xuất hiện như sau:

Sau khi gõ xong nội dung thư và điền đầy đủ các địa chỉ, thì nháy vào nút Send trên thanh công cụ để gửi thư.

Gửi thư có file đính kèm: Các bước tiến hành vẫn như gửi thư mới, để đính thêm file kèm vào thư thì trước khi gửi thư đi nháy chuột trái vào biểu tượng có hình chiếc gim trên thanh công cụ.

Khi đó sẽ xuất hiện hộp thoại cho phép bạn chọn đến file cần đính kèm, nháy vào nút Attachs để kết thúc.
Như vậy: khi gửi thư đi, bức thư của bạn sẽ gửi kèm theo cả file dữ liệu mà bạn vừa gửi đến người nhận.
Đọc thư: nháy chuột trái lên tên của thư cần đọc, khi đó nội dung bức thư sẽ xuất hiện trong cửa sổ bên dưới, như hình sau:

Đối với những thư có file đính kèm thì trong cửa sổ bên dưới nội dung thư sẽ có biểu tượng của các đó. Để tải các file này về máy, bạn nháy chuột phải lên biểu tượng và chọn Save as, hoặc mở xem nội dung trực tiếp bằng cách chọn Open.

Trả lời thư: Khi đang xem nội dung của một bức thư, nếu cần viết email trả lời ngay, bạn chỉ cần nháy chuột trái vào nút Reply, khi đó cửa sổ soạn thảo thư sẽ được mở với phần địa chỉ người nhận đã có, và tiêu đề thư là tiêu đề của bức thưhiện thời có thêm chữ Re: vào trước.
Xoá các thư đã cũ: Vào Inbox, nháy chuột phải lên thư cần xoá, chọn Delete.
Nhận thư mới từ Mail Server: Nháy chuột vào nút Send/Recived.
3. Dùng Web-mail
Hiện nay trên thế giới có rất nhiều web mail miễn phí (free), nhưng có hai web mail miễn phí được nhiều người dùng nhất là Yahoo Mail và Hotmail. Dưới đây chúng tôi giới thiệu cách đăng kí và sử dụng địa chỉ mail của Yahoo và Hotmail.
a. Thiết lập một địa chỉ email miễn phí với Yahoo!
Bước 1: Truy nhập vào Yahoo Mail bằng địa chỉ: http://mail.yahoo.com trang này có dạng như sau:

Bước 2: Nháy chuột trái vào mục Sign up now , khi đó màn hình hiển thị cho phép bạn lựa chọn thiết lập địa chỉ Email miễn phí hoặc địa chỉ Email phải trả tiền: Đối với địa chỉ email miễn phí thì Yahoo cho dung lượng tối đa của hòm thư là 4Mb, còn địa chỉ trả tiền thì tuỳ thuộc số tiền bạn trả mà có được hòm mail dung lượng tương ứng là 25Mb, 50Mb, 100Mb....
Đối với người dùng đơn lẻ thông thường chúng ta chọn loại địa chỉ email
miễn phí (vùng có khoanh đen trong hình dưới)

Bước 3: Nháy vào mục Sign Up Now trong vùng Free Yahoo! Mail (vùng có khoanh đen trong hình trên), khi đó xuất hiện cửa sổ có dạng form như sau:

Bước 4: Điền đầy đủ các thông tin vào các nhóm trên cửa sổ hiện thời, trong đó ý nghĩa của các nhóm như sau:
Nhóm Choosing your ID: Lựa chọn tên và mật khẩu hòm thư của bạn.

- Yahoo! ID: Gõ tên hòm thư mà bạn lựa chọn, chú ý rằng tên hòm thư có thể chứa chữ cái, chữ số và dấu gạch dưới ‘_’ nhưng không được bắt đầu bằng chữ số. Ví dụ: hungtd, dhsphn, muathu1990, hoa_hong,... Tên hòm thư chính là cái sẽ gắn bó với bạn vì vậy bạn nên đặt một cụm từ có ý nghĩa với bạn. Giả sử bạn đặt tên hòm thư là hungtd thì địa chỉ email của bạn sẽ là: hungtd@yahoo.com
Một chú ý nữa là nếu tên hòm thư bạn đặt trùng với tên một hòm thư đã có, thì Yahoo sẽ không chấp nhận tên đó nữa và đưa ra cho bạn một số tên gợi ý gần giống với tên bạn đã chọn, bạn nên chọn một trong số các tên được Yahoo gợi ý.
- Password: Gõ mật khẩu hòm thư của bạn vào mục này, mật khẩu hòm thư được dùng để bảo vệ hòm thư của bạn để người dùng khác không truy nhập vào được. Yahoo quy định mật khẩu phải có ít nhất 6 kí tự, bạn nên đặt một cụm từ dễ nhớ. Vì lý do bảo mật mà khi bạn gõ vào ô này thì Yahoo chỉ hiển thị các dấu *, vì thế bước này bạn phải thực hiện thật cẩn thận. Nếu bạn quên mật khẩu thì chính bạn cũng không vào hòm thưcủa mình được.
- Re-type Password: Gõ lại mật khẩu một lần nữa để tránh nhầm lẫn.
- Ví dụ:

Nhóm Recalling your password: Thiết lập các thông tin để lấy lại mật khẩu khi bạn lỡ quên nó.

- Security Question: Lựa chọn một câu hỏi trong danh sách các câu hỏi có sẵn. Bấm vào nút mũi tên để chọn.
- Your Answer: Gõ một câu trả lời cho câu hỏi trên, câu trả lời nên có
nhiều hơn 6 kí tự.
- Birthday: Chọn ngày tháng năm sinh của bạn.
- Current Email: Gõ địa chỉ email đã có của bạn, mục này có thể bỏ qua.
- Ví dụ:

Nhóm Customizing Yahoo!: Nhập các thông tin khác.

- First Name: Gõ họ và tên đệm của bạn.
- Last Name: Gõ tên của bạn.
- Language & Content: Chỉ định ngôn ngữ, bạn nên để mặc định là:
English-United States.
- ZIP/Postal Code: Mục này liên quan đến mục Language & Content bạn
chọn ở trên, với các ngôn ngữ khác nhau thì có mã vùng khác nhau. Để đơn giản và không phải bận tâm đến các mã vùng thì khi bạn mặc định Language & Content là English-United States thì mục này bạn điền là 12345
- Gender: lựa chọn giới tính của bạn (Male : nam; Female : nữ)
- Tại 3 ô tiếp theo (Industry, Title và Specialization), bạn kích chọn ngành , tiêu dề và chỉ định đã được nhập sẵn bằng cách bấm vào mũi tên và chọn.
- Ví dụ:

Nhóm Word Verification: Gõ từ trong khung lưới chữ nhật vào ô Enter the word as it is shown in the box below, như hình dưới đây.

Bước 5: Nháy chuột trái vào nút để đăng kí với nhà cung cấp dịch vụ Yahoo.
- Nếu quá trình đăng nhập không thành công, nghĩa là có một mục nào đó bị lỗi thì Yahoo sẽ đưa ra thông báo màu đỏ về mục đó, ví dụ như hình sau:

Khi xuất hiện thông báo dạng này bạn cần đọc lại các thông tin đã bị báo là sai và nhập lại cho chính xác, sau đó nháy chuột trái lên nút  để đăng nhập lại. Có thể bạn phải đăng nhập lại nhiều lần nếu form bạn điền có nhiều sai sót.
- Nếu quá trình đăng nhập thành công thì Yahoo sẽ đưa ra thông báo có dạng:

Và khi đó bạn đã được Yahoo cung cấp một địa chỉ email. Tiếp theo bạn kéo thanh cuộn xuống cuối trang hiện thời và nháy chuột vào mục Countinue to Yahoo mail để đăng nhập vào hòm thư.
Chú ý:
- Khi bạn mở hòm thư lần đầu tiên, Yahoo tự động gửi một e-mail chào mừng đến hòm thư của bạn.
- Nếu bạn không muốn sử dụng hộp thư này nữa, hãy xoá tài khoản của bạn ở địa chỉ: http://edit.yahoo.com/config/delete_user.
b. Sử dụng hòm thư Yahoo!
Sau khi đã thiết lập được hòm thư trong Yahoo, bạn có thể sử dụng nó để nhận thư, gửi thư,.....Để vào hòm thư bạn thực hiện theo các bước sau đây.
Bước 1: Truy nhập vào địa chỉ http://mail.yahoo.com
Bước 2: Nhập tên hòm thư và mật khẩu tương ứng vào ô Yahoo! ID và Password (xem hình dưới)

Bước 3: Nháy chuột trái vào nút , nếu tên hòm thư và password đúng thì hòm thư sẽ được mở, ngược lại Yahoo sẽ thông báo về lỗi truy cập, lỗi thường gặp là tên hòm thư chưa đúng, hoặc sai password,... Ví dụ sau khi đăng nhập thành công vào địa chỉ hungtd_kpt@yahoo.com

Đọc thư
Sau khi đăng nhập thành công màn hình có dạng như hình trên, trong đó: chữ số trong ngoặc của phần Inbox là số lượng thư mới chưa đọc, còn chữ số trong mục Bulk là số lượng thư rác chưa xem mà Yahoo tự lọc ra. Thư rác ở đây thường là những thư quảng cáo, thư có nội dung chứa các kí tự đặc biệt,...bạn nên thường xuyên xoá các thư rác này để tăng dung lượng cho hòm thư.
Để đọc thư chúng ta có thể sử dụng một trong hai cách sau:
Cách 1: Nháy chuột trái vào mục Inbox
Cách 2: Nháy chuột trái vào mục Check Mail

Sau khi thực hiện một trong hai cách trên thì cửa sổ hòm thư có dạng như sau:  
- Trong đó:
Sender : tên người gửi
Subject : tiêu đề thư
Date : ngày gửi
Size : kích thước của thư.
- Những thư chưa đọc thì có màu đậm hơn những thư đã đọc.
- Để đọc thư chỉ cần nháy chuột vào tiêu đề thư, khi mở một bức thư thì nội dung thư hiện ra như sau:

 
Trong đó các nút có ý nghĩa như sau:
- Delete: Kích vào nút này, thư hiện thời (đang đọc) của bạn sẽ bị xoá và đưa vào thùng rác (Trash).
- Reply: Nút này sẽ đưa bạn đến trang soạn thư, để soạn thảo thư trả lời người gửi.
- Reply all: Giống nút Reply, nhưng chúng sẽ gửi đến tất cả các địa chỉ mà bức thư hiện thời gửi tới (trừ điạ chỉ trong BCC).
- Forward: Chuyển nội dung thư hiện tại sang một hòm thư khác.
Viết và gửi thư
Để viết thư trong Yahoo Mail, bạn có thể thực hiện theo một trong hai cách sau:
Cách 1: Trả lời thư người gửi, thực hiện các bước như trong phần đọc thư, rồi nháy chuột trái vào nút Reply hoặc Reply All.
Cách 2: Nháy chuột vào nút Compose Sau khi thực hiện một trong hai bước này thì xuất hiện cửa sổ như sau:

To : chứa địa chỉ người được gửi
CC : các địa chỉ được gửi đồng thời, áp dụng trong trường hợp gửi một email cho nhiều người, các email cách nhau bởi một dấu phẩy.
Bcc : giống như CC nhưng người nhận sẽ không nhìn thấy được danh sách các địa chỉ cùng được gửi.
Subject : chứa tiêu đề của bức thư. Sau khi soạn xong thư, nháy chuột trái vào nút  để gửi thư đi, nếu việc gửi thư thành công thì Yahoo sẽ thông báo như sau:

Nháy vào nút Back to Inbox để tiếp tục.
Trong trường hợp việc gửi thư gặp lỗi thì Yahoo sẽ có thông báo lỗi.
Chú ý: trong trường hợp thực hiện cách 1 thì trong mục To đã có sẵn địa
chỉ người nhận, và trong mục Subject đã có sẵn tiêu để thư. 
Gửi và nhận file đính kèm thư:
Yahoo cho phép bạn gửi và nhận một hoặc nhiều file đính kèm với một email, để nhận gửi và nhận được các file này bạn cần tiến hành theo các bước sau đây:
Gửi file đính kèm:
- Nháy chuột vào mục Attach Files trong cửa sổ soạn thư. Xuất hiện hộp thoại:

- Nháy chuột vào nút Browse để tìm đến file cần đính kèm.
- Tiếp theo nháy chuột trái vào nút
- Tiếp đến nháy vào nút
- Khi đó sẽ trở về cửa sổ soạn thư bình thường và có dấu hiệu của file đính kèm như sau:

Chú ý:
- Trong cùng một email có thể đính kèm được nhiều file khác nhau.
- Để gỡ bỏ một file đã đính kèm thì nháy chuột vào mục [Remove]
Nhận file đính kèm:
- Những email có file đính kèm sẽ có dấu hiệu nhận biết như sau:

- Để xem nội dung các e-mail này, bạn mở ra như với một e-mail bìnhthường. Nếu nội dung các file đính kèm là các file text đơn giản, Yahoo sẽ tự động gửi luôn nội dung của file đính kèm như một phần của e-mail, và người sử dụng có thể ngay lập tức đọc được nội dung của file này. Còn đối với các file phức tạp hơn, đòi hỏi bạn phải download về rồi dùng các chương trình tương ứng để mở file.
- Cách download file như sau: Kích chuột vào Download File:

Hộp thoại File Download hiện ra như sau:

Kích chọn Save this file to disk, rồi chọn OK. Hộp thoại Save as hiện ra, chúng ta chọn đường dẫn tới thư mục cần thiết. Bấm OK và đợi cho đến khi quá trình tải file hoàn thành.
Xoá thư:
Để xoá thư, bạn đánh dấu bằng cách kích chuột vào ô vuông phía bên trái
của thư cần xoá. Ta có thể đánh dấu xoá nhiều thư cùng một lúc. Sau đó kích chuột vào nút Delete ở ngay phía trên, như hình dưới đây:

Sau khi xoá, tất cả các thư bị xoá sẽ được đưa vào thùng rác (Trash). Bạn có thểnhìn thấy thư mục Trash ở phía bên trái. Để đảm bảo xoá hẳn các thư trong thư mục Trash, bạn hãy kích chuột vào chữ Empty ở ngay bên phải của Trash.
Ra khỏi hòm thư
Sau khi gửi và nhận thư xong, bạn nên ra khỏi hòm thư bằng cách nháy vào nút Sign Out phía trên cửa sổ hiện thời để ngừơi dùng khác không vô tình sử dụng được hòm thư của bạn.
Thiết lập một số tuỳ chọn cho Yahoo Mail:
Thay đổi giao diện sử dụng: Kích vào mục Mail Option ở phía trên
bên phải:  rồi chọn mục General Preference, các tuỳ chọn được liệt kê trong bảng sau:
From name: Bạn nhập tên của bạn vào đây, tên này sẽ được hiển thị cùng với tên hòm thư khi bạn gửi e-mail cho người khác
Reply to: Nhập một địa chỉ e-mail khác của bạn vào đây (không phải của Yahoo cung cấp), các e- mail sẽ được tự động reply đến địa chỉ này.
Message Ordering:
Sắp xếp danh sách các email
Descending by date (new messages appear at top) (mặc định: lựa chọn này sẽ hiển thị danh sách thư theo thứ tự ngược thời gian: những e-mail mới nhất sẽ xuất hiẹn trên cùng
Ascending by date (new messages appear at bottom). Lựa chọn này sẽ đảm bảo cho các e-mail mới nhất luôn nằm dưới cùng.
Messages per
Page: (số lượng
các e-mail xuất
hiện trên một
trang )
Show 25 messages on each page. Kích chuột vào ô kéo thả
để thông báo cho Yahoo biết bạn muốn hiển thị một danh sách các e-mail với bao nhiêu e-mail trên một trang.
Special Folders:
 
+ Save your sent messages in the Sent Items folder. Đánh dấu
mục này nếu bạn muốn Yahoo lưu các thư bạn gửi đi vào thư mục Sent.
+ Redirect incoming unsolicited mail to the Bulk Mail folder.
Đánh dấu mục này sẽ yêu cầu Yahoo chuyển những thư gửi tự động vào thư mục Bulk mail. Yahoo có một danh sách địa chỉ của các nhà “quảng cáo” chuyên nghiệp, và những e-mail quảng cáo xuất phát từ danh sách đó sẽ bị Yahoo theo dõi và đưa vào thư mục nàynếu bạn lựa chọn tính năng trên.
Headers:
 
+ Show brief headers on incoming messages (recommended): Tuỳ chọn này sẽ hiển thị rút gọn phần header của thư (mặc định)
+ Show all headers on incoming messages: Tuỳ chọn này sẽ hiển thị đầy đủ phần header của e-mail
Font Size: Normal: Hiển thị theo cỡ chữ to / bình thường / rút gọn.
Sau khi chọn xong một số tuỳ chọn, bấm vào nút Save để ghi lại. Block address: Chức năng này cho phép bạn chống lại những ai cố tình gửi những e-mail mà bạn không muốn. Hãy vào Mail Options/ Block address. Nhập địa chỉ e-mail cần block. Sau đó bấm Add Block. Như vậy tất cả các e-mail xuất phát từ địa chỉ trên đều bị vô hiệu hoá.

Để cho phép lại địa chỉ đã block, bạn có thể chọn địa chỉ trong ô Remove Block, rồi bấm Remove block. Các e-mail xuất phát từ địa chỉ đó sẽ lại có thể vào được hòm thư của bạn.
Account Information: Thông tin về tài khoản của bạn. Bạn có thểthay đổi tên gọi, các thông tin cá nhân, mật khẩu… ở đây. Vào Options / Account Information. Yahoo yêu cầu bạn nhập lại mật khẩu.. Nếu quá trình đăng nhập hợp lệ, Yahoo sẽ đưa bạn vào trang Account information.
Kích chuột trái vào Change Password. Màn hình thay đổi mật khẩu có dạng sau:

- Nhập mật khẩu hiện đang sử dụng vào ô Enter your Current Password.
- Nhập mật khẩu mới vào ô Choose a new password
- Nhập lại mật khẩu mới vào ô Confirm your new password.
Sau khi hoàn thành, kích chọn nút Save. Nếu thành công, mật khẩu của bạn đã được đổi thành công. Khi trở vể màn hìn Account information, kích chọn Finish để kết thúc công việc.
Trên đây là cách thiết lập một số tuỳ chọn trong Yahoo Mail, ngoài những tùy chọn trên trong chúng ta có thể tìm thấy cách thiết lập cách tuỳ chọn khác trong một số tài liệu chi tiết hơn.
c. Hotmail
Đăng kí hòm thư miễn phí với Hotmail.
Bước 1: Truy nhập vào địa chỉ http://www.hotmail.com , giao diện của Hotmail như sau:

Bước 2: Nháy chuột trái vào mục New Account Sign Up, xuất hiện màn hình đăng kí như sau:

 
Bước 3: Tiến hành điền các thông tin vào form trên , tương tự như trong Yahoo Mail.
Bước 4: Sau khi điền đầy đủ thông tin thì nháy chuột trái vào nút để đăng kí với Hotmail. Nếu việc đăng kí thành công thì bạn đã được cung cấp một địa chỉ email miễn phí với tên miền là hotmail.com, trong trường hợp ngược lại hotmail sẽ thông báo cho bạn những mục còn sai thông tin (tương tự như đối với Yahoo Mail)
Sử dụng hòm thư Hotmail
- Truy cập vào trang http://www.hotmail.com
- Gõ tên hòm thư và mật khẩu vào mục Sign In

- Nháy chuột trái vào nút Sign In (hoặc gõ Enter)
- Nếu tên và mật khẩu đúng thì Hotmail sẽ cho phép bạn truy cập vào hòm thư và có thể nhận thư, gửi thư, xoá thư,... các thao tác này giống với Yahoo Mail mà chúng tôi đã trình bày rất kỹ ở trên, các bạn có thể tự mình thao tác được.
d. CCFSC Webmail

 
*****************************************************************
 
 
 
 
 
          * ** ĐÂY CHỈ LÀ BÀI TẬP ĐỂ THAM KHẢO, ĐỒNG NGHIỆP NÀO CÓ BÀI TẬP HAY HƠN  XIN ĐƯA LÊN DÙM ... CÁM ƠN ! ( KHỦNG LONG VOI)
 
Thông tin chi tiết
Tên file:
TH 23 : MẠNG INTERNET - TÌM KIẾM VÀ KHAI THÁC THÔNG TIN
Phiên bản:
N/A
Tác giả:
Lê Thị Hạt (lth1988spht@gmail.com)
Website hỗ trợ:
N/A
Thuộc chủ đề:
Tài nguyên giáo dục » Sáng kiến kinh nghiệm
Gửi lên:
30/11/2017 20:54
Cập nhật:
30/11/2017 20:55
Người gửi:
ththachha
Thông tin bản quyền:
N/A
Dung lượng:
3.47 MB
Đã xem:
9
Đã tải về:
0
Đã thảo luận:
0
Tải về
Từ site Website chính thức Trường Tiểu học Thạch Hạ - TP Hà Tĩnh - Hà Tĩnh:
Đánh giá
Bạn đánh giá thế nào về file này?
Hãy click vào hình sao để đánh giá File
 

TIN BÀI MỚI NHẤT

HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN

HÌNH ẢNH NỔI BẬT

TÀI NGUYÊN - LỊCH CT

THỐNG KÊ TRUY CẬP

Đang truy cậpĐang truy cập : 1


Hôm nayHôm nay : 32

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 824

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 23655